10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất tính đến 31/10

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch nhập khẩu của 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất đạt gần 89,50 tỷ USD, chiếm 63,63% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước từ đầu năm đến ngày 31/10/2016 là gần 140,66 tỷ USD.
 
Ảnh minh họa
Đứng đầu trong bảng xếp hạng là Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện​ với kim ngạch nhập khẩu đạt 22,80 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm trước.Ảnh minh họa
Đứng ở vị trí thứ 2 là Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với giá trị kim ngạch 22,51 tỷ USD, giảm 1,7% so với cùng kỳ năm trước.
Điện thoại các loại và linh kiện đứng thứ 3 với 8,55 tỷ USD, giảm 6,2% so với cùng kỳ năm trước.
Vải các loại đứng ở vị trí thứ 4 với 8,53 tỷ USD, tăng 1,8% so với cùng kỳ năm trước.
Sắt thép các loại đứng ở vị trí thứ năm với giá trị kim ngạch 6,55 tỷ USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước.
Chất dẻo nguyên liệu đứng thứ sáu với giá trị kim ngạch 5,04 tỷ USD, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm trước.
Hai vị trí tiếp theo lần lượt thuộc về Nguyên phụ liệu dệt may da giày; Kim loại thường khác với giá trị kim ngạch lần lượt là 4,20 tỷ USD và 3,92 tỷ USD.
Đứng thứ chín là Xăng dầu các loại với giá trị kim ngạch 3,81 tỷ USD, giảm 14,9% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng ở vị trí cuối cùng là Sản phẩm từ chất dẻo với giá trị kim ngạch đạt 3,59 tỷ USD, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước.
Như vậy, trong số 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất có Nguyên phụ liệu dệt may da giày; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; Điện thoại các loại và linh kiện; Xăng dầu các loại là suy giảm so với cùng kỳ.
( Thoi bao ngan hang)
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.610 36.790
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 36.620 37.020
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 36.620 37.120
Vàng nữ trang 99,99% 36.240 36.840
Vàng nữ trang 99% 35.675 36.475
Vàng nữ trang 75% 26.383 27.783
Vàng nữ trang 58,3% 20.230 21.630
Vàng nữ trang 41,7% 14.114 15.514
  Mua vào Bán ra
AUD 17052.93 17308.86
CAD 17451.01 17837.53
CHF 22861.38 23320.96
DKK 0 3779.03
EUR 27509.88 27838.73
GBP 31374.83 31877.77
HKD 2860.26 2923.6
INR 0 352.81
JPY 205.09 209.01
KRW 19.46 21.76
KWD 0 78582.62
MYR 0 5853.77
NOK 0 2904.59
RUB 0 405.9
SAR 0 6294.66
SEK 0 2695.27
SGD 16939.02 17245.01
THB 707.7 737.23
USD 22735 22805