11 quốc gia có cuộc sống sung sướng nhất thế giới

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã thống kê những quốc gia có chất lượng cuộc sống cao nhất thế giới, nơi mà người dân có môi trường trong sạch, công việc ổn đình và trình độ giáo dục tốt.

11 quốc gia có cuộc sống sung sướng nhất thế giới
 
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) mới đây đã công bố kết quả nghiên cứu của những quốc gia có chất lượng cuộc sống cao nhất trên thế giới
Để thực hiện được nghiên cứu này, OECD đã nghiên cứu 34 quốc gia dựa trên 11 yếu tố khác nhau từ cách cư xử, cân bằng giữa công việc và cuộc sống, sự giàu có, an toàn, giáo dục cũng như chất lượng môi trường... Dữ liệu được OECD sử dụng từ UN, tổ chức Gallup cũng như văn phòng thống kê quốc gia. Dưới đây là 11 quốc gia dẫn đầu về chất lượng cuộc sống.
11. Hà Lan
Đại học Leiden, trường đại học lâu đời nhất tại Hà Lan.
Đại học Leiden, trường đại học lâu đời nhất tại Hà Lan.
Hà Lan là một trong những quốc gia có tỷ lệ người viết đọc, viết cao nhất trên thế giới. Nghiên cứu của OECD cho thấy học sinh tại Hà Lan có kết quả cao hơn trung bình trong các môn học liên quan đến toán, khoa học cũng như những bài kiểm tra về đọc hiểu.
10. Iceland

Reykjavik, Iceland.
Reykjavik, Iceland.
Trong thống kê năm ngoái của OECD, Iceland xếp vị trí thứ 2, tụt 8 hạng trong năm 2016. Lượng người thất nghiệp nhiều hơn 1 năm của Iceland chỉ là 0,7%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 2,6% mà OECD đưa ra.
9. Mỹ
New York, Mỹ.
New York, Mỹ.
Mặc dù tụt 4 bậc so với kết quả của năm ngoái, thế nhưng Mỹ vẫn dẫn đầu khi nhắc tới các công trình công cộng, nhà cửa, thu nhập và sự giàu có của người dân. Mức thu nhập bình quân của một người tại Mỹ là 41.071$/năm, con số cao nhất trong nghiên cứu của OECD.
8. Phần Lan

Công viên Esplanade Park, Helsinki, Phần Lan.
Công viên Esplanade Park, Helsinki, Phần Lan.
Tại Phần Lan, chỉ có 4% số lượng lao động làm việc nhiều giờ, con số thấp hơn nhiều so với mức trung bình 13% được OECD đưa ra.
7. New Zealand
 
Tăng 2 bậc so với thống kê năm ngoái, ưu tiên hàng đầu của New Zealand chính là môi trường. Lượng khí thải nhà kính rất thấp ở quốc gia này, OECD cho rằng dân số thấp ở New Zealand chính là một trong những nguyên nhân giúp thực hiện được điều đó.
6. Thuỵ Điển
 
Người dân Thuỵ Điển có trách nhiệm công dân rất cao. Trong cuộc bình chọn mới đây, 83% dân số đã đi bầu cử.
5. Canada
Toronto, Canada.
Toronto, Canada.
Canada nổi lên nhờ vào những căn nhà có giá thành hợp lý. Vào những năm 2000, chính quyền Toronto và Vancouver đã tái định cư lại những hộ gia đình đơn vào một khu để chủ nhà có thể thuê thêm phòng cũng như có thêm nhiều phòng cho thuê với mức giá rẻ.
4. Thuỵ Sĩ
Zurich, Thuỵ Sĩ.
Zurich, Thuỵ Sĩ.
Tỷ lệ người thất nghiệp tại Thuỵ Sĩ vào khoảng 3,1%, một trong những quốc gia có tỷ lệ người thất nghiệp thấp nhất trên thế giới.
3. Đan Mạch
Bãi biển Slette tại Đan Mạch.
Bãi biển Slette tại Đan Mạch.
Xếp vị trí thứ 10 trong bảng xếp hạng năm ngoái, Đan Mạch tăng 7 vị trí trong năm nay, Đan Mạch cũng có kết quả rất cao trong số lượng ngày nghỉ phép cho công, nhân viên, trung bình ở mức 5 tuần nghỉ phép mỗi năm. Ngoài ra, trong thống kê cũng cho thấy rất nhiều người lao động ở đây dành 66% thời gian làm việc của mình để chơi (không làm việc).
2. Úc
Sydney, Úc.
Sydney, Úc.
Từng xếp vị trí dẫn đầu trong năm 2013 và 2014, Úc rơi xuống vị trí thứ 4 trong năm 2015 và tiếp tục bứt phá lên vị trí thứ 2 trong năm nay. OECD cho rằng người Úc có tính cộng đồng rất cao, 95% người Úc biết tìm ai để có thể nhờ cậy, dựa dẫm, tin tưởng.
1. Na Uy
Oslo, Na Uy.
Oslo, Na Uy.
Na Uy giữ nguyên vị trí dẫn đầu từ năm ngoái. Người dân tại Na Uy có mức sống rất cao, đa phần cư dân có công việc ổn định, giáo dục tốt và tuổi thọ trung bình lên tới 82 tuổi.
( CafeBiz)
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.490 36.630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 34.940 35.340
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 34.940 35.440
Vàng nữ trang 99,99% 34.490 35.290
Vàng nữ trang 99% 34.141 34.941
Vàng nữ trang 75% 25.220 26.620
Vàng nữ trang 58,3% 19.326 20.726
Vàng nữ trang 41,7% 13.467 14.867
  Mua vào Bán ra
AUD 16433.35 16713.02
CAD 17732.98 18089.37
CHF 23296.43 23764.23
DKK 0 3677.22
EUR 26714.61 27223.27
GBP 30453.1 30940.6
HKD 2935.37 3000.31
INR 0 328.23
JPY 205.39 213.6
KRW 19.14 21.41
KWD 0 79884.09
MYR 0 5658.42
NOK 0 2910.55
RUB 0 396.03
SAR 0 6451.3
SEK 0 2650.96
SGD 16746.41 17048.56
THB 700.75 729.98
USD 23295 23375