Các thương hiệu ô tô đáng tin cậy nhất năm 2017

JD Power - tạp chí tiêu dùng danh tiếng tại Mỹ vừa cho phát hành danh sách những thương hiệu ô tô đáng tin cậy nhất năm 2017, trong đó, Lexus và Porsche chính là hai thương hiệu dẫn đầu.
Mức độ tin cậy tổng thể của các hãng xe được xác định bởi số lỗi trên 100 xe (PB100), với số lỗi (điểm) thấp phản ánh chất lượng cao hơn.

Lexus và Porsche dẫn đầu danh sách năm nay với số điểm ngang nhau là 110/PB100. Đây cũng là năm thứ 6 liên tiếp thương hiệu xe sang đến từ Nhật dẫn đầu bảng xếp hạng. Trong khi đó, các thương hiệu như Toyota, Buick và Mercedes-Benz lần lượt có số điểm lần lượt tương ứng là 123/PB100, 126/PB100 và 131/PB100.
Fiat là thương hiệu xếp chót bảng với số điểm lên tới 298/PB100, trên Fiat là Jeep với 209/PB100) và Infiniti (203/PB100).
Hyundai chính là thương hiệu thể hiện sự tiến bộ rõ rệt nhất khi di chuyển từ vị trí thứ 19 trong năm ngoái lên vị trí số 6 trong năm nay với điểm số là 133/PB100. Đây cũng chính là thứ hạng cao nhất từ trước tới nay mà Hyundai đạt được trong bảng xếp hạng mức độ tin cậy của JD Power.
Land Rover, Ford và Dodge cũng có những tiến bộ đáng ghi nhận so với kết quả của năm ngoái, mặc dù cả 3 thương hiệu vẫn còn đạt số điểm thấp hơn so với mức trung bình. Cụ thể, Land Rover tăng 21 điểm từ năm ngoái, đạt 178/PB100 trong năm nay, Ford tăng 20 điểm, đạt 183/PB100 và Dodge cũng tăng 20 điểm, đạt 187/PB100. Trong khi mức điểm trung bình năm nay là 156/PB100.
Toyota lại chính là thương hiệu thắng đậm nhất trong bảng xếp hạng độ tin cậy năm 2017 khi đạt 10/tổng số 18 giải thưởng của từng phân đoạn trong quá trình nghiên cứu mức độ tin cậy của  JD Power, bao gồm các mẫu: Lexus ES; Lexus GS; Lexus RX; Toyota Avalon; Toyota Camry; Toyota FJ Cruiser; Toyota Prius; Toyota Prius v; Toyota Sienna; và Toyota Venza. Đặc biệt, Toyota Camry là mẫu số điểm thấp nhất so với tất cả các xe trong nghiên cứu.
 
(Nguồn : dgX/Leftlanenews/JD Power)
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.260 36.430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 36.270 36.670
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 36.270 36.770
Vàng nữ trang 99,99% 35.830 36.430
Vàng nữ trang 99% 35.369 36.069
Vàng nữ trang 75% 26.075 27.475
Vàng nữ trang 58,3% 19.991 21.391
Vàng nữ trang 41,7% 13.943 15.343
  Mua vào Bán ra
AUD 15888.68 16256.3
CAD 17070.7 17518.54
CHF 22865.23 23324.33
DKK 0 3555.59
EUR 25944.57 26750.94
GBP 29577.24 30050.66
HKD 2937.13 3002.1
INR 0 345.34
JPY 209.89 219.63
KRW 17.93 20.46
KWD 0 79791.72
MYR 0 5644.03
NOK 0 2714.45
RUB 0 402.07
SAR 0 6466.84
SEK 0 2457.38
SGD 16821.41 17124.87
THB 722.85 753
USD 23330 23450