Đà Nẵng kiểm soát thông tin các dự án nhà ở thương mại

Sở Xây dựng TP. Đà Nẵng yêu cầu các chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại cung cấp thông tin dự án để cơ quan chức năng xác định các khu vực, địa điểm trên địa bàn thành phố được phép giao dịch với tổ chức, cá nhân người nước ngoài.

nhà ở thương mại
Đà Nẵng kiểm soát thông tin các dự án đầu tư nhà ở thương mại
Sở Xây dựng báo cáo UBND TP. Đà Nẵng có văn bản xin ý kiến Bộ Quốc phòng và Bộ Công an để thành phố xác định khu vực mà các dự án đầu tư nhà ở thương mại được phép hay không được phép thực hiện giao dịch với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài; qua đó bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch BĐS theo luật định.
Theo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Đà Nẵng, năm 2016, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động cho 144.143 trường hợp, tăng 30.443 trường hợp so với năm 2015. Trong đó, có 105.274 trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, thế chấp, xóa thế chấp, tăng 25.888 trường hợp (tương đương 33%) so với cùng kỳ năm 2015.
Theo báo cáo của Hiệp hội BĐS Đà Nẵng, năm 2016 chứng kiến sự phục hồi và tăng trưởng của thị trường BĐS Đà Nẵng với nhiều dự án mở bán thu hút tốt dòng tiền đầu tư, kéo giá BĐS tăng theo. Theo đó, trong năm 2016, giá nhà phố trên địa bàn thành phố bình quân tăng từ 20-30% so với các năm trước.
Giá đất tại nhiều dự án đất nền của Đà Nẵng cũng tăng khoảng 20-40% so với năm 2015. Đặc biệt, có những vị trí đất ven biển giá lên đến 120-150 triệu đồng/m2. Dự án đất nền vẫn là điểm sáng của thị trường BĐS Đà Nẵng năm 2016. Các dự án đất nền tại khu vực Liên Chiểu và Hòa Xuân (quận Cẩm Lệ) được khách hàng lựa chọn.
( Trí thức trẻ)
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.470 36.610
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 34.980 35.380
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 34.980 35.480
Vàng nữ trang 99,99% 34.530 35.330
Vàng nữ trang 99% 34.180 34.980
Vàng nữ trang 75% 25.250 26.650
Vàng nữ trang 58,3% 19.349 20.749
Vàng nữ trang 41,7% 13.484 14.884
  Mua vào Bán ra
AUD 16380.37 16659.14
CAD 17561.9 17914.83
CHF 23119.3 23583.55
DKK 0 3657.18
EUR 26658.08 26976.15
GBP 30140.67 30623.16
HKD 2935.28 3000.21
INR 0 329.93
JPY 201.5 208.42
KRW 18.99 21.24
KWD 0 79865.57
MYR 0 5652
NOK 0 2882.04
RUB 0 395.65
SAR 0 6452.17
SEK 0 2628.8
SGD 16734.14 17036.05
THB 701.7 730.96
USD 23300 23390