Gần 32.000 xe Yamaha Acruzo bị triệu hồi tại Việt Nam vì lỗi bộ côn

Yamaha vừa phát lệnh triệu hồi 31.650 chiếc xe tay ga Yamaha Acruzo tại thị trường Việt Nam để sửa lỗi. Cuộc triệu hồi chính thức bắt đầu từ 19/10/2016 đến 19/03/2017.

Theo thông tin từ Cục Đăng kiểm, cuộc triệu hồi gần 32.000 chiếc xe tay ga của Yamaha đã chính thức được cơ quan này phê duyệt và bắt đầu từ ngày 19/10.
Theo đó, sẽ có tổng số 31.650 chiếc xe tay ga Yamaha Acruzo được sản xuất từ 22/9/2015 đến 3/8/2016 nằm trong diện triệu hồi để kiểm tra và thay thế bộ côn tự động và nồi côn và cập nhật phần mềm điều khiển động cơ (phiên bản mới).
Cụ thể, các xe thuộc diện ảnh hưởng khi bắt đầu đi hoặc chạy với tốc độ thấp có thể xảy ra hiện tượng trượt và dính giữa bộ côn tự động và nồi côn và gây ra hiện tượng rung giật xe.
Ngoài ra, các xe Acruzo được phát triển từ phần mềm YDT phiên bản 2 (Yamaha Diag Tool-2). Hiên nay, một số chức năng mới được cập nhật từ YDT phiên bản 2 lên phiên bản 3. Vì vậy, bộ điều khiển động cơ xe Acruzo sản xuất trong khoảng thời gian từ 22/9/2016 đến 3/8/2016 không đáp ứng được phần mềm YDT phiên bản 3 (phần mềm chuẩn đoán, phân tích sự cố, đọc các dữ liệu hoạt động của động cơ).
Các chủ phương tiện xe Acruzo có dải số khung nằm trong danh sách số khung nêu trên cần đưa xe đến đại lý hoặc trạm dịch vụ ủy quyền YFS của Công ty TNHH Yamaha motor Việt Nam để tiến hành kiểm tra và lập trình lại chương trình của bộ điều khiển động cơ (ECU) miễn phí.
( Theo Thời báo Ngân hàng)
 
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.750 36.920
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 35.650 36.050
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 35.650 36.150
Vàng nữ trang 99,99% 35.300 36.000
Vàng nữ trang 99% 34.844 35.644
Vàng nữ trang 75% 25.753 27.153
Vàng nữ trang 58,3% 19.740 21.140
Vàng nữ trang 41,7% 13.764 15.164
  Mua vào Bán ra
AUD 16795.25 17081.36
CAD 16964.64 17305.87
CHF 22858.64 23318.05
DKK 0 3632.9
EUR 26455.31 26771.42
GBP 29983.38 30463.87
HKD 2875.37 2939.03
INR 0 348.26
JPY 205.38 210.77
KRW 18.9 21.14
KWD 0 78474.11
MYR 0 5738.04
NOK 0 2864.48
RUB 0 402.47
SAR 0 6327.98
SEK 0 2610.94
SGD 16578.77 16878.17
THB 679.74 708.1
USD 22850 22920