Giá vàng im ắng chờ FED

Trong khi giá vàng thế giới bật tăng sau 9 phiên giảm liên tiếp nhưng mở cửa giao dịch sáng nay, giá vàng trong nước lại giảm nhỏ giọt. Ngày mai, Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) cũng sẽ bắt đầu phiên họp 2 ngày.

Công ty VBĐQ BTMC niêm yết ở mức 36,54 – 36,61 triệu đồng/lượng, trong khi đó, tập đoàn VBĐQ DOJI niêm yết ở mức 36,53 – 36,63 triệu đồng/lượng. Cả hai doanh nghiệp vàng này đều điều chỉnh giảm 20 nghìn giá mua vào đồng thời giữ nguyên chiều bán ra so với chốt phiên giao dịch hôm qua.
Giá vàng miếng SJC niêm yết tại PNJ sáng nay tại 3 khu vực Tp.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ ở cùng mức giá 36,42 – 36,66 triệu đồng/lượng, giá bán ra tiếp tục giảm 40 nghìn đồng/lượng so với cuối giờ chiều hôm qua. Còn tại thị trường Hà Nội giá vàng miếng được niêm yết ở mức 36,52 - 36,62 triệu đồng/lượng, giá bán ra cũng giảm 40 nghìn đồng/lượng.
Trên thị trường thế giới, giá vàng tăng lần đầu tiên trong thứ Hai sau 9 phiên giảm liên tiếp. Giá vàng tương lai giao tháng 4 tại sàn Comex tăng 2 USD/ounce, chốt phiên ở mức 1.203,4 USD/ounce. Trong phiên giao dịch, giá vàng có lúc tăng lên mức 1.211,15 USD/ounce, sau đó giảm xuống lại.
Ngày mai, Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) cũng sẽ bắt đầu phiên họp 2 ngày. Cơ quan này được kỳ vọng nâng lãi suất ngay trong tuần này. Daniel Smith – nhà phân tích tại Oxford nhận định: “Khả năng Fed nâng lãi rất cao. Chúng tôi cho rằng họ sẽ tăng lãi 2 lần nữa trong năm nay. Và việc này sẽ gây áp lực lên giá vàng”.
Nhiều nhà đầu tư dự báo giá vàng sẽ phải vượt 1.209 USD – mức trung bình trượt 55 ngày – để tăng cao hơn nữa. Ngưỡng hỗ trợ tâm lý hiện tại của kim loại quý vẫn là 1.200 USD.
Trên thị trường châu Á, giá vàng hiện đang giao dịch quanh mức 1.203,8 USD/ounce. Quy đổi tương đương 33,13 triệu đồng/lượng, như vậy vàng trong nước hiện đang cao hơn thế giới khoảng 3,5 triệu đồng/lượng.
( ttvn.vn)
 
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.460 36.620
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 34.860 35.260
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 34.860 35.360
Vàng nữ trang 99,99% 34.510 35.210
Vàng nữ trang 99% 34.161 34.861
Vàng nữ trang 75% 25.160 26.560
Vàng nữ trang 58,3% 19.279 20.679
Vàng nữ trang 41,7% 13.434 14.834
  Mua vào Bán ra
AUD 16818.69 17104.91
CAD 17470.39 17821.49
CHF 23214.23 23680.39
DKK 0 3639.17
EUR 26537.77 27014.9
GBP 29670.89 30145.87
HKD 2937.43 3002.41
INR 0 338.99
JPY 203.29 211.81
KRW 19.1 21.36
KWD 0 79673.66
MYR 0 5610.45
NOK 0 2796.95
RUB 0 395.62
SAR 0 6449.75
SEK 0 2625.46
SGD 16811.14 17114.45
THB 694.16 723.11
USD 23290 23380