Hỗ trợ doanh nghiệp khoa học-công nghệ phát triển

Chiều 18-1, đoàn công tác Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) do Bộ trưởng Chu Ngọc Anh dẫn đầu đến thăm và làm việc tại Công ty CP Dược Danapha (gọi tắt là Danapha).


Tại buổi làm việc, ông Nguyễn Quang Trị, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc Công ty Danapha giới thiệu tóm tắt hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian qua. Giám đốc Sở KH&CN Thái Bá Cảnh cho biết, Danapha là doanh nghiệp tiêu biểu của thành phố trong việc đổi mới công nghệ và ứng dụng công nghệ mới.

Đây cũng là doanh nghiệp đóng góp tích cực trong chương trình nông thôn - miền núi của Bộ KH&CN với việc tập huấn các hộ nông dân trồng, chăm sóc, thu hoạch các cây dược liệu (đinh lăng, nghệ vàng, kim tiền thảo...), đồng thời kết nối người sản xuất dược liệu với đơn vị tiêu thụ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập.

Trong khuôn khổ buổi làm việc, đoàn công tác Bộ KH&CN thăm Trung tâm Nghiên cứu-Phát triển (R&D) của Danapha. Bộ trưởng Bộ KH&CN Chu Ngọc Anh đánh giá cao những nỗ lực của Danapha, đặc biệt đối với việc xây dựng nhà máy theo chuẩn c-GMP của Cục Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA).

Bộ trưởng Chu Ngọc Anh nhấn mạnh, chủ trương chung đối với các doanh nghiệp KH&CN trên cả nước là nâng cao năng lực hấp thụ KH&CN của doanh nghiệp, xem doanh nghiệp là trung tâm của đổi mới, sáng tạo. Bộ KH&CN đang tiến hành sửa đổi, bổ sung Nghị định 80/2007/NĐ-CP theo hướng xử lý các bất cập, thúc đẩy doanh nghiệp KH&CN tăng cường R&D, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm và dịch vụ.
KHANG NINH- Báo Đà Nẵng
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.500 36.700
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 35.950 36.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 35.950 36.450
Vàng nữ trang 99,99% 35.600 36.300
Vàng nữ trang 99% 35.141 35.941
Vàng nữ trang 75% 25.978 27.378
Vàng nữ trang 58,3% 19.915 21.315
Vàng nữ trang 41,7% 13.889 15.289
  Mua vào Bán ra
AUD 17045.41 17301.22
CAD 17450.77 17837.28
CHF 22611.01 23065.54
DKK 0 3635.85
EUR 26464.75 26781.1
GBP 30080.33 30562.52
HKD 2860.49 2923.83
INR 0 345.65
JPY 204.66 208.58
KRW 19.45 21.76
KWD 0 78261.18
MYR 0 5755.09
NOK 0 2862.3
RUB 0 412.93
SAR 0 6296.04
SEK 0 2635.03
SGD 16742.23 17044.66
THB 695.5 724.52
USD 22740 22810