Nhu cầu tìm đến vàng như một `nơi trú ẩn an toàn` đang gia tăng

Trong phiên giao dịch chiều ngày 8/2 tại thị trường châu Á, giá vàng áp sát mức đỉnh của ba tháng đạt được trong phiên trước, giữa bối cảnh bất ổn về chính trị và kinh tế tại Mỹ và châu Âu đẩy tăng nhu cầu đối với tài sản an toàn như vàng.

Nhu cầu tìm đến vàng như một "nơi trú ẩn an toàn" đang gia tăng
Ảnh minh họa. (Nguồn: Reuters)
Vào lúc 13 giờ 16 phút (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay gần như không đổi so với phiên trước, đứng ở mức 1.233,06 USD/ounce. Trong phiên giao dịch trước, giá vàng đã vọt lên 1.235,78 USD/ounce - mức cao nhất kể từ phiên 11/11/2016.
Chuyên gia phân tích trưởng tại Shandong Gold Group Jiang Shu nhận định sức đẩy lớn nhất của vàng là thực tế Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã không tăng lãi suất trong cuộc họp chính sách vừa qua, cùng một số bất ổn gây ra bởi các chính sách của Tổng thống Mỹ Donald Trump, và việc đồng USD yếu đi.
Theo chuyên gia này, giá vàng sẽ tiếp tục tăng cho đến giữa tháng Hai. Nhưng một khi số liệu về tình hình lạm phát trong tháng 1/2017 được công bố, thị trường sẽ có cơ sở để nhận định về khả năng Mỹ có tăng lãi suất vào tháng Ba hay không.
Lượng vàng do Quỹ giao dịch vàng lớn nhất thế giới SPDR Gold Trust nắm giữ đạt 826,95 tấn tính đến phiên 7/2, tăng 1,01% so với phiên trước đó và tăng phiên thứ năm liên tiếp.
Giá bạc phiên này gần như đi ngang, được giao dịch ở mức 17,68 USD/ounce, sau khi đạt mức cao nhất kể từ phiên 11/11/2016 là 17,79 USD/ounce trong phiên trước. Bạch kim phiên này tăng giá 0,7% lên 1.008,40 USD/ounce, sau khi chạm “đỉnh” kể từ phiên 9/11/2016 là 1.015,2 USD/ounce trong phiên trước. Giá paladi phiên này giảm 0,2% xuống 759 USD/ounce.
( CafeBiz)
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.590 36.770
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 34.950 35.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 34.950 35.450
Vàng nữ trang 99,99% 34.600 35.300
Vàng nữ trang 99% 34.150 34.950
Vàng nữ trang 75% 25.228 26.628
Vàng nữ trang 58,3% 19.332 20.732
Vàng nữ trang 41,7% 13.472 14.872
  Mua vào Bán ra
AUD 16823.83 17110.32
CAD 17214.01 17560.15
CHF 22737.71 23194.56
DKK 0 3661.77
EUR 26667.76 26986.25
GBP 29878.59 30357.22
HKD 2894.74 2958.82
INR 0 349.26
JPY 201.54 208.12
KRW 18.85 21.08
KWD 0 78996.27
MYR 0 5723.96
NOK 0 2872.18
RUB 0 409.06
SAR 0 6371.86
SEK 0 2640.55
SGD 16681.25 16982.4
THB 678.12 706.41
USD 23010 23080