Những lý do khiến da bạn bị thâm sau mụn

Nếu không muốn những nốt thâm mụn ngày càng nghiêm trọng hơn, bạn cần nắm rõ những lưu ý dưới đây.
Nặn mụn tùy tiện
Nặn mụn tùy tiện khi các nhân mụn chưa 'chín' khiến nốt mụn sưng tấy, tác động một lực mạnh lên vùng da mụn khiến mạch máu nhỏ li ti bị vỡ và hình thành vết thâm. Khi da nổi mụn, bạn không nên sờ, nặn mà cần chờ đến khi nhân mụn cứng, dùng dụng cụ nặn mụn đã khử trùng sạch sẽ rồi nhẹ nhàng nặn để lấy nhân mụn ra. Cách này sẽ khiến da không bị tổn thương, hạn chế tình trạng thâm sau mụn. 
Tiếp xúc với ánh nắng
Tia cực tím độc hại trong ánh mặt trời sẽ thúc đẩy tế bào hắc sắc tố hình thành nên các vết thâm sẽ đậm và rõ hơn nếu tiếp xúc với nắng. Muốn mụn thâm nhanh khỏi, bạn cần thoa kem chống nắng trước khi ra ngoài để bảo vệ da bất kể trời nắng hay mây mù. 

Thiếu vitamin C
 Vitamin C là chất chống ôxy hóa mạnh, có khả năng cải thiện nhiều vấn đề về da như lấy đi những nốt đen trên da, ức chế việc tạo thành melanin, làm mờ sắc tố melanin, giúp da trắng sáng, làm mờ vết thâm, nám, tàn nhang rất hiệu quả.
Vitamin C đồng thời cũng do thúc đẩy quá trình hình thành sợi collagen tốt nên da sẽ được làm đầy sẹo lõm do mụn. Do đó, để làm mờ vết thâm mụn hiệu quả thì các nàng phải nhớ bổ sung vitamin C mỗi ngày bằng cách dùng thực phẩm bổ sung hoặc viên uống làm đẹp hay mỹ phẩm chăm sóc da đều được.
Không dưỡng ẩm đầy đủ
Khi da được dưỡng ẩm đầy đủ thì hiệu quả phục hồi và tái tạo tốt hơn nên da luôn được thay mới trắng mịn hồng hào, vết thâm mụn cũng vì thế mà mờ đi đáng kể. Các dưỡng chất trong kem dưỡng ẩm cũng nuôi dưỡng và tăng độ đàn hồi cho da, thúc đẩy quá trình sản sinh tế bào mới đẩy lùi vết thâm.
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.520 36.670
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 34.350 34.750
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 34.350 34.850
Vàng nữ trang 99,99% 33.900 34.700
Vàng nữ trang 99% 33.556 34.356
Vàng nữ trang 75% 24.778 26.178
Vàng nữ trang 58,3% 18.982 20.382
Vàng nữ trang 41,7% 13.221 14.621
  Mua vào Bán ra
AUD 16825.61 17111.95
CAD 17826.43 18184.69
CHF 24028.09 24510.59
DKK 0 3745.08
EUR 27288.38 27613.98
GBP 30616.92 31107.05
HKD 2940.92 3005.98
INR 0 336.02
JPY 204.39 213.21
KRW 19.27 21.56
KWD 0 80042.64
MYR 0 5689.26
NOK 0 2910.09
RUB 0 390.48
SAR 0 6451.99
SEK 0 2694.76
SGD 16897.4 17202.27
THB 706.16 735.61
USD 23290 23370