Tập đoàn sản xuất Durex chi 16,6 tỷ USD mua công ty sữa trẻ em

Theo Bloomberg, thương vụ diễn ra sau khi Reckitt Benckiser có một năm làm ăn kém hiệu quả, với doanh thu tăng trưởng chậm nhất bởi những khó khăn ở châu Âu và các thị trường mới nổi như Brazil. Các nhà điều hành kỳ vọng thương vụ lớn chưa từng có này sẽ giúp doanh thu của họ tăng trưởng tốt trong năm 2017.

Deborah Aitken, một nhà phân tích của Bloomberg, nhấn mạnh: “Thoả thuận này tạo ra tiềm năng tiếp cận các thị trường có mức tăng trưởng hàng đầu thế giới, lĩnh vực duy nhất mà Reckitt Benckiser còn thiếu”.
Việc sở hữu Mead Johnson với thương hiệu sữa bột trẻ em Enfamil sẽ giúp Reckitt Benckiser - tập đoàn chuyên về hàng hoá tiêu dùng của Anh - tăng cường đáng kể thị phần ở các nước đang phát triển. Sau khi hợp nhất, 40% thị phần của Reckitt Benckiser sẽ ở các nước đang phát triển và Trung Quốc có thể sẽ trở thành thị trường lớn thứ 2 của họ chỉ sau Mỹ.
Theo thoả thuận, Reckitt Benckiser sẽ phải trả 90 USD cho một cổ phiếu Mead Johnson, tăng hơn 24% so với giá cổ phiếu hôm 1/2, thời điểm trước khi thông tin về thương vụ bị rò rỉ. Tới ngày 9/2, cổ phiếu của Mead Johnson đã ở mức 83,05 USD/cổ phiếu. Nếu tính cả nợ, thương vụ sáp nhập này sẽ có giá lên tới 17,9 tỷ USD.
Ở thời điểm hiện tại, thương vụ cần sự chấp thuận của Hội đồng quản trị của cả 2 công ty cũng như các cổ đông. Nó dự kiến được hoàn thành trong quý 3 năm nay. Hiện tại, Mead Johnson vẫn đang làm ăn hiệu quả. Doanh thu của họ trong năm 2016 là 3,7 tỷ USD và hơn một nửa tới từ Trung Quốc, Mexico và Mỹ.
( CafeF)
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.250 36.430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 35.200 35.600
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 35.200 35.700
Vàng nữ trang 99,99% 34.850 35.550
Vàng nữ trang 99% 34.498 35.198
Vàng nữ trang 75% 25.415 26.815
Vàng nữ trang 58,3% 19.478 20.878
Vàng nữ trang 41,7% 13.576 14.976
  Mua vào Bán ra
AUD 16535.6 16817.02
CAD 17176.44 17521.65
CHF 23052.25 23515.18
DKK 0 3586.99
EUR 26162.2 26632.6
GBP 28986.79 29450.85
HKD 2940.93 3005.99
INR 0 336.13
JPY 199.33 206.37
KRW 18.99 21.24
KWD 0 79562.16
MYR 0 5603.1
NOK 0 2748.02
RUB 0 388.23
SAR 0 6443.36
SEK 0 2606.32
SGD 16734.54 17036.49
THB 696.59 725.64
USD 23270 23360