TP.HCM chỉ đạo `khẩn` công an vào cuộc kiểm tra đường dây tiền ảo đa cấp 15.000 tỷ

UBND Thành phố Hồ Chí Minh vừa có văn bản chỉ đạo “khẩn” các cơ quan chức năng vào cuộc kiểm tra đường dây tiền mã hóa đa cấp với số tiền huy động được cho là lên đến 15.000 tỷ đồng.


Văn phòng UBND TP.HCM vừa có văn bản “khẩn” số 3643/VP-KT ngày 9/4/2018 về thông đến đường dây tiền ảo đa cấp gửi Ngân hàng Nhà nước - chi nhánh TP.HCM, Cục Thanh tra, Giám sát Ngân hàng thành phố, Công an Thành phố và các sở ngành liên quan.
Ngày 8/4/2018 trên các trang thông tin mạng đăng tải nội dung liên quan đến đường dây tiền ảo đa cấp (đề cập đến Công ty Cổ phần Modern Tech với số tiền huy động hơn 15.000 tỷ đồng). Về việc này, Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố Lê Thanh Liêm chỉ đạo như sau:
Văn bản này cũng đề cập, ngày 28/12/2017, UBND Thành phố đã có công văn số 8115/UBND-KT chỉ đạo về công tác phối hợp quản lý và xử lý đối với các loại tài sản ảo, tiền điện tử, tiền ảo trên địa bàn thành phố. Theo đó khẳng định các loại tiền ảo nói chung không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam.
Việc sử dụng các loại tiền ảo làm phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Do vậy, để đảm bảo an ninh, an toàn về hoạt động tiền tệ, yêu cầu các đơn vị theo chức năng nhiệm vụ tăng cường kiểm tra giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật, hạn chế tối đa những rủi ro bất lợi ảnh hưởng đến người dân và doanh nghiệp, văn bản nêu.
Theo Huyền Trâm
Bizlive
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.590 36.770
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 34.950 35.350
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 34.950 35.450
Vàng nữ trang 99,99% 34.600 35.300
Vàng nữ trang 99% 34.150 34.950
Vàng nữ trang 75% 25.228 26.628
Vàng nữ trang 58,3% 19.332 20.732
Vàng nữ trang 41,7% 13.472 14.872
  Mua vào Bán ra
AUD 16823.83 17110.32
CAD 17214.01 17560.15
CHF 22737.71 23194.56
DKK 0 3661.77
EUR 26667.76 26986.25
GBP 29878.59 30357.22
HKD 2894.74 2958.82
INR 0 349.26
JPY 201.54 208.12
KRW 18.85 21.08
KWD 0 78996.27
MYR 0 5723.96
NOK 0 2872.18
RUB 0 409.06
SAR 0 6371.86
SEK 0 2640.55
SGD 16681.25 16982.4
THB 678.12 706.41
USD 23010 23080