Vàng tại các tổ chức tín dụng được hạch toán tương tự như ngoại tệ

Theo quy định mới của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), hạch toán kế toán vàng tại tổ chức tín dụng tương tự như hạch toán kế toán đối với ngoại tệ.


Từ ngày 1/4/2018, Thông tư số 22/2017/TT- NHNN ngày 29/12/2017 của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Hệ thống tài khoản kế toán các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/4/2004 và Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành.
Thông tư 22 quy định về hệ thống tài khoản và chế độ báo cáo tài chính áp dụng cho các đơn vị kế toán là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó quy định về phương pháp hạch toán kế toán vàng tại tổ chức tín dụng tương tự như hạch toán kế toán đối với ngoại tệ, theo đơn vị là “chỉ” vàng 99,99% (vàng được coi là một loại ngoại tệ trong hạch toán kế toán và khi quy đổi ra đồng Việt Nam để lập báo cáo tài chính).
Quy định này được kế thừa từ Quy định hạch toán kế toán đối với vàng tại Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và Thông tư số 10/2014/TT-NHNN.
Ngoài ra, Thông tư 22 còn sửa đổi, bổ sung nội dung, kết cấu của một số tài khoản để phù hợp với các quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp; và phù hợp với thực tiễn hoạt động ngày càng đa dạng của các tổ chức tín dụng.
Theo NHNN, quy định về phương pháp hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế về ngoại tệ và vàng đối với các tổ chức tín dụng đảm bảo tuân thủ Luật Kế toán năm 2015 và hướng tới phù hợp với Chuẩn mực kế toán quốc tế.
Cũng theo nhà điều hành, thông tư 22 chỉ hướng dẫn về hạch toán kế toán đối với các tổ chức tín dụng, không điều chỉnh về hoạt động kinh doanh vàng nói chung. Hoạt động kinh doanh vàng được quy định tại Nghị định số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan.
CafeF
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.280 36.440
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 35.190 35.590
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 35.190 35.690
Vàng nữ trang 99,99% 34.840 35.540
Vàng nữ trang 99% 34.488 35.188
Vàng nữ trang 75% 25.408 26.808
Vàng nữ trang 58,3% 19.472 20.872
Vàng nữ trang 41,7% 13.572 14.972
  Mua vào Bán ra
AUD 16497.32 16778.1
CAD 17143.6 17488.16
CHF 23074.41 23537.79
DKK 0 3581.04
EUR 26117.6 26587.22
GBP 28984.26 29448.3
HKD 2938.51 3003.52
INR 0 336.04
JPY 199.16 206.2
KRW 18.96 21.21
KWD 0 79406.44
MYR 0 5606.19
NOK 0 2747.3
RUB 0 389.65
SAR 0 6439.73
SEK 0 2595.22
SGD 16727.42 17029.25
THB 696.35 725.4
USD 23255 23345