Xem xét 2 phương án nghỉ Tết Âm lịch 2017:


Bộ LĐ-TB&XH đã trình Chính phủ 2 phương án đề xuất lịch nghỉ Tết âm lịch 2017 và những ngày lễ trong năm 2017.
Bộ LĐ-TB-XH nghiêng về phương án nghỉ tết 7 ngày.
Bộ LĐ-TB-XH nghiêng về phương án nghỉ tết 7 ngày.
Phương án thứ nhất, công chức sẽ nghỉ từ 26/1 đến 1/2/2017 (tức 29 tháng chạp năm Bính Thân đến mùng 5 tháng giêng năm Đinh Dậu). Do mùng 1, mùng 2 Tết Âm lịch rơi vào hai ngày cuối tuần, công chức được nghỉ bù vào mùng 4, mùng 5 Tết. Tổng cộng có 7 ngày nghỉ và không hoán đổi.
Đối tượng áp dụng lịch nghỉ Tết do Bộ LĐ-TB&XH đề xuất là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (gọi tắt là công chức, viên chức).
Phương án thứ hai là nghỉ Tết theo lịch “01 ngày cuối năm Bính Thân và 04 ngày đầu năm Đinh Dậu”. Nghỉ 07 ngày liên tục từ ngày 27/01/2017 đến hết ngày 02/02/2017 Dương lịch (tức ngày 30 tháng Chạp đến Mùng 6 tháng Giêng). Trong đó 01 ngày trước Tết, 04 ngày sau Tết, 02 ngày nghỉ bù do ngày Mùng 1 và Mùng 2 Tết trùng với ngày nghỉ hàng tuần.
Theo phương án này, do có 01 ngày làm việc xen kẽ giữa các ngày nghỉ Tết và ngày nghỉ hàng tuần tiếp theo là Thứ 6 ngày 03/02/2017 (tức Mùng 7 tháng Giêng). Nên đề xuất phương án hoán đổi như sau:
Đi làm ngày thứ Bảy, ngày 11/02/2017 để nghỉ Thứ Sáu, ngày 03/02/2017. Tổng số ngày nghỉ của dịp này là 10 ngày liên tục, từ thứ Sáu ngày 27/01/2017 đến Chủ nhật, ngày 04/02/2017 (tức ngày 30 tháng Chạp đến Mùng 9 tháng Giêng).
Quan điểm của Bộ LĐ-TB&XH thiên về phương án nghỉ Tết 7 ngày.
( Báo Đà Nẵng)
0
0
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1L - 10L 36.620 36.800
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 34.310 34.710
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5 chỉ 34.310 34.810
Vàng nữ trang 99,99% 33.860 34.660
Vàng nữ trang 99% 33.517 34.317
Vàng nữ trang 75% 24.748 26.148
Vàng nữ trang 58,3% 18.959 20.359
Vàng nữ trang 41,7% 13.205 14.605
  Mua vào Bán ra
AUD 16733.28 17018.08
CAD 17461.89 17812.85
CHF 23057.89 23520.94
DKK 0 3610.99
EUR 26308.54 26622.49
GBP 29279.73 29748.5
HKD 2925.15 2989.87
INR 0 344.61
JPY 205.94 212.4
KRW 19.1 21.37
KWD 0 79677.53
MYR 0 5715.67
NOK 0 2792.72
RUB 0 387.73
SAR 0 6439.04
SEK 0 2567.32
SGD 16735.99 17037.98
THB 687.6 716.28
USD 23255 23335